Bao nhiêu phần trăm người ngáy? Ngáy qua các con số

Khoảng 44% đàn ông và 28% phụ nữ tuổi trung niên ngáy thường xuyên, theo Wisconsin Sleep Cohort, nghiên cứu mà phần lớn con số về tỷ lệ mắc đều dẫn về (Young et al. 1993). Trên toàn thế giới, ước tính 936 triệu người lớn từ 30 đến 69 tuổi bị ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn và 425 triệu người ở mức vừa hoặc nặng (Benjafield et al. 2019). Trang này gom lại những con số về ngáy chịu được việc kiểm tra nguồn, vào một chỗ, kèm nghiên cứu mà mỗi con số đến từ đó. Trang được cập nhật hằng quý; lần cập nhật tới sẽ thêm các số liệu ẩn danh, tổng hợp từ những đêm ghi âm bằng Snorly.
- 44% đàn ông và 28% phụ nữ từ 30 đến 60 tuổi ngáy thường xuyên; 24% đàn ông và 9% phụ nữ có ít nhất 5 lần rối loạn hô hấp mỗi giờ ngủ (Young et al. 1993, 602 người lớn, đa ký giấc ngủ).
- 936 triệu người lớn trên thế giới từ 30 đến 69 tuổi bị ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, 425 triệu ở mức vừa đến nặng; Trung Quốc, Mỹ, Brazil và Ấn Độ có nhiều nhất (Benjafield et al. 2019).
- Cường độ tiếng ngáy trung bình 46 dB ở người ngáy thường xuyên không bị ngưng thở khi ngủ và tăng lên 60 dB ở mức ngưng thở nặng nhất, đo trên 1.643 người (Maimon và Hanly 2010).
- Người nằm cạnh một người ngáy ngủ được 74% thời gian nằm trên giường, và 87% khi tiếng ngáy đã được điều trị, tức là ngủ thêm khoảng một giờ mỗi đêm (Beninati et al. 1999).
- 18% các cặp đôi trong một khảo sát 13 nước với 30.026 người ngủ riêng phòng vì ngáy hoặc trằn trọc (ResMed 2025).
Có bao nhiêu người ngáy?
Khoảng hai trong năm đàn ông và một trong bốn phụ nữ ở tuổi trung niên, nếu “ngáy” nghĩa là ngáy hầu hết các đêm. Nhóm nghiên cứu Wisconsin đã hỏi 602 người lớn đang đi làm trong độ tuổi 30 đến 60 rồi đo họ qua đêm trong phòng thí nghiệm: 44% đàn ông và 28% phụ nữ cho biết mình ngáy thường xuyên (Young et al. 1993). Ngáy thỉnh thoảng còn phổ biến hơn nữa; gần như ai cũng ngáy khi bị cảm hoặc sau một bữa nhậu muộn. Các khảo sát hỏi “bạn có bao giờ ngáy không” cho ra con số cao hơn khảo sát hỏi “hầu hết các đêm”, và đó là lý do các số liệu được trích dẫn dao động từ một phần tư đến một nửa số người lớn.
| Nhóm | Ngáy thường xuyên | Nguồn |
|---|---|---|
| Đàn ông, 30 đến 60 tuổi | 44% | Young et al. 1993 |
| Phụ nữ, 30 đến 60 tuổi | 28% | Young et al. 1993 |
| Phụ nữ, ba tháng cuối thai kỳ | 23% | Franklin et al. 2000 |
| Trẻ em, cha mẹ cho biết “luôn luôn” ngáy | 1.5% đến 6% | American Academy of Pediatrics 2012 |
Có bao nhiêu người bị ngưng thở khi ngủ?
Nhiều hơn hẳn số người được chẩn đoán. Cũng trong mẫu Wisconsin đó, 24% đàn ông và 9% phụ nữ có ít nhất 5 lần ngưng thở hoặc giảm thở mỗi giờ ngủ, còn 4% đàn ông và 2% phụ nữ đáp ứng đầy đủ định nghĩa của hội chứng kèm buồn ngủ ban ngày (Young et al. 1993). Quy ra toàn thế giới, ước tính dựa trên y văn của Benjafield đặt 936 triệu người lớn từ 30 đến 69 tuổi ở mức nhẹ trở lên và 425 triệu ở mức vừa hoặc nặng (Benjafield et al. 2019). Tại Mỹ, American Academy of Sleep Medicine ước tính 29,4 triệu người lớn mắc bệnh này, khoảng 80% trong số đó chưa được chẩn đoán (AASM và Frost & Sullivan 2016). Ở trẻ em, tỷ lệ ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn là 1,2% đến 5,7% (American Academy of Pediatrics 2012).
Ngáy là triệu chứng thường đưa người ta tới một bài kiểm tra giấc ngủ, nhưng nó không phải chẩn đoán. Điều phân biệt hai thứ đó trên một bản ghi nằm trong bài ngáy hay ngưng thở khi ngủ.
Tiếng ngáy to đến đâu?
Ngáy nhẹ là tiếng ù của tủ lạnh; ngáy nặng là tiếng máy hút bụi. Trên 1.643 người ngáy thường xuyên được đo trong các nghiên cứu giấc ngủ, cường độ ngáy trung bình là 46,3 dB ở người không bị ngưng thở và tăng dần lên 60,5 dB ở người có hơn 50 lần rối loạn hô hấp mỗi giờ; độ to và mức độ nặng của ngưng thở tương quan ở r = 0,66 (Maimon và Hanly 2010). Trong một loạt nghiên cứu trước đó trên 1.139 bệnh nhân phòng thí nghiệm giấc ngủ, 12,3% tạo ra tiếng ngáy trên 55 dBA trong một phần mười đêm trở lên (Wilson et al. 1999). Tiếng ngáy to nhất từng ghi nhận là 111,6 dB, Jenny Chapman, Anh, 2009 (Guinness World Records). Các đoạn ghi thật ở từng mức nằm trong bài tiếng ngáy nghe như thế nào.
| Mức | So sánh với | Ai ngáy to đến vậy |
|---|---|---|
| 46 dB | Tủ lạnh, thư viện yên tĩnh | Người ngáy trung bình không bị ngưng thở (Maimon và Hanly 2010) |
| 55 dB | Mưa vừa | 12.3% bệnh nhân phòng thí nghiệm giấc ngủ vượt mức này trong 10% thời gian đêm (Wilson et al. 1999) |
| 60 dB | Trò chuyện bình thường | Mức trung bình khi ngưng thở rất nặng (Maimon và Hanly 2010) |
| 111.6 dB | Buổi diễn rock, còi hú | Kỷ lục (Guinness) |
Tiếng ngáy gây ra gì cho người nằm bên cạnh
Nó lấy đi của họ khoảng một giờ ngủ. Trong nghiên cứu của Mayo Clinic, 10 cặp đôi được đo trong cùng một đêm; khi chứng ngưng thở của người ngáy được điều trị bằng CPAP vào giữa đêm, số lần thức giấc của người bên cạnh giảm từ 21 xuống 12 lần mỗi giờ và hiệu suất giấc ngủ của họ tăng từ 74% lên 87%, tức là trong một đêm tám tiếng thì ngủ thêm khoảng 62 phút (Beninati et al. 1999).
| Phần trăm thời gian trên giường mà ngủ được | Ngáy chưa điều trị | Ngáy đã điều trị | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Hiệu suất giấc ngủ của người nằm cạnh, % | 74 | 87 | 18% |
Hệ quả trong gia đình hiện ra qua các khảo sát. Hơn một phần ba người Mỹ nói rằng họ thỉnh thoảng hoặc thường xuyên ngủ ở phòng khác để chiều theo bạn đời (American Academy of Sleep Medicine 2023). Trong khảo sát năm 2025 của ResMed với 30.026 người ở 13 nước, 18% các cặp đôi ngủ riêng vì ngáy hoặc trằn trọc (ResMed 2025). Cách mở lời cho câu chuyện này nằm trong bài chồng ngáy phải làm sao.
Điều gì làm tiếng ngáy nặng hơn, qua các con số
| Yếu tố | Tác động đo được | Nguồn |
|---|---|---|
| Cân nặng | Tăng 10% cân nặng dự báo chỉ số ngưng thở giảm thở tăng 32% sau 4 năm; giảm 10% cân nặng dự báo chỉ số này giảm 26% | Peppard et al. 2000, 690 người lớn |
| Nằm ngửa | 55.9% trong 574 bệnh nhân ngưng thở khi ngủ có số lần rối loạn hô hấp khi nằm ngửa nhiều gấp ít nhất hai lần khi nằm nghiêng | Oksenberg et al. 1997 |
| Giới tính | Đàn ông ngáy với cường độ cao hơn phụ nữ trong các phép đo tại phòng thí nghiệm giấc ngủ | Wilson et al. 1999 |
| Mức độ ngưng thở | Độ to của tiếng ngáy tăng từ 46 dB khi không ngưng thở lên 60 dB khi ngưng thở rất nặng | Maimon và Hanly 2010 |
| Thai kỳ | 23% phụ nữ ngáy thường xuyên trong tuần cuối thai kỳ, so với 4% trước khi mang thai | Franklin et al. 2000 |
Nguyên nhân, và cách kiểm chứng nguyên nhân nào là của bạn bằng vài đêm ghi âm, nằm trong bài tại sao tôi ngáy.
Cách nào có tác dụng, qua các con số
Mỗi cách chữa bên dưới đều được đo trong phòng thí nghiệm giấc ngủ chứ không phải chấm điểm qua bài đánh giá. Mỗi cách có một bài viết kèm chi tiết nghiên cứu và một cách tự thử trong bảy đêm.
| Cách chữa | Kết quả đo được | Nghiên cứu | Tự thử |
|---|---|---|---|
| Dán miệng (chỉ với người thở bằng miệng) | Chỉ số ngáy giảm 47%, từ 303.8 xuống 121.1 lần mỗi giờ, sau một tuần | Lee et al. 2022, 20 bệnh nhân | Dán miệng |
| Miếng dán mũi (chỉ khi nghẹt mũi) | Số lần ngáy mỗi giờ từ 258 với miếng giả xuống 173 với miếng thật; độ to không đổi | Pevernagie et al. 2000, 12 bệnh nhân | Miếng dán mũi |
| Gối memory foam | Số đợt ngáy giảm 47% mỗi phiên 3 giờ | Stavrou et al. 2022, 12 bệnh nhân | Gối chống ngáy |
| Gối nghiêng nằm nghiêng | Số lần rối loạn hô hấp từ 17 xuống dưới 5 lần mỗi giờ ở ngưng thở nhẹ đến vừa | Zuberi et al. 2004, 22 bệnh nhân | Gối chống ngáy |
| Bài tập vùng họng, 3 tháng | Chỉ số ngáy giảm một nửa, từ 99.5 xuống 48.2 lần mỗi giờ; nhóm đối chứng không đổi | Ieto et al. 2015, 39 bệnh nhân | Cách hết ngáy |
| Giảm 10% cân nặng | Chỉ số ngưng thở giảm thở giảm 26% | Peppard et al. 2000 | Cách hết ngáy |
Dữ liệu của chính Snorly sẽ bổ sung gì
Chưa có gì trên trang này đến từ Snorly, và chúng tôi sẽ không giả vờ ngược lại. Từ lần cập nhật hằng quý tới, phần này sẽ mang các con số tổng hợp, ẩn danh từ những đêm đã ghi: số phút ngáy trung vị mỗi đêm, tỷ lệ số đêm ở từng mức độ to, giờ nào trong đêm tiếng ngáy lên đỉnh, và những đêm gắn thẻ một cách chữa so với những đêm không gắn thì khác nhau ra sao. Các con số sẽ được công bố kèm số đêm đứng sau chúng và không bao giờ kèm bất cứ thứ gì nhận dạng được một người. Cho đến lúc đó, các nghiên cứu ở trên là những phép đo tốt nhất hiện có.
Nghe tiếng ngáy của chính bạn ngay đêm naySnorly chỉ ghi âm khi nghe thấy tiếng ngáy và phát lại cho bạn vào buổi sáng. Miễn phí, không cần tài khoản, không giới hạn số đêm.
Tải trên App StoreCâu hỏi liên quan
Bao nhiêu phần trăm người lớn ngáy?
Khoảng 44% đàn ông và 28% phụ nữ từ 30 đến 60 tuổi ngáy thường xuyên (Young et al. 1993). Nếu tính cả ngáy thỉnh thoảng thì phần lớn người lớn đều có lúc ngáy.
Ngáy phổ biến ở nam hay ở nữ hơn?
Ở nam, nhiều hơn khoảng một nửa: 44% so với 28% cho ngáy thường xuyên trong nhóm Wisconsin, và đàn ông cũng ngáy to hơn trong các phép đo tại phòng thí nghiệm giấc ngủ. Khoảng cách này thu hẹp sau mãn kinh; xem ngáy ở phụ nữ.
Trên thế giới có bao nhiêu người bị ngưng thở khi ngủ?
Ước tính 936 triệu người lớn từ 30 đến 69 tuổi, trong đó 425 triệu ở mức vừa hoặc nặng (Benjafield et al. 2019). Phần lớn chưa được chẩn đoán.
Ngáy bắt đầu ở tuổi nào?
Ngáy thường xuyên tăng dần suốt tuổi 30 và 40 rồi lên đỉnh ở tuổi 50 và 60, khi trương lực cơ đường thở giảm và cân nặng tăng; các con số của Wisconsin là cho độ tuổi 30 đến 60. Trẻ em cũng ngáy, và 1,5% đến 6% ngáy mỗi đêm.
Nguồn
- Young T, Palta M, Dempsey J, Skatrud J, Weber S, Badr S (1993). The Occurrence of Sleep-Disordered Breathing among Middle-Aged Adults. New England Journal of Medicine 328:1230-1235. https://doi.org/10.1056/NEJM199304293281704
- Benjafield AV, Ayas NT, Eastwood PR, et al. (2019). Estimation of the global prevalence and burden of obstructive sleep apnoea: a literature-based analysis. The Lancet Respiratory Medicine 7(8):687-698. https://doi.org/10.1016/S2213-2600(19)30198-5
- Maimon N, Hanly PJ (2010). Does snoring intensity correlate with the severity of obstructive sleep apnea? Journal of Clinical Sleep Medicine 6(5):475-478. https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC2952752/
- Wilson K, Stoohs RA, Mulrooney TF, et al. (1999). The snoring spectrum: acoustic assessment of snoring sound intensity in 1,139 individuals undergoing polysomnography. Chest 115(3):762-770. https://doi.org/10.1378/chest.115.3.762
- Beninati W, Harris CD, Herold DL, Shepard JW Jr (1999). The effect of snoring and obstructive sleep apnea on the sleep quality of bed partners. Mayo Clinic Proceedings 74(10):955-958. https://doi.org/10.4065/74.10.955
- Peppard PE, Young T, Palta M, Dempsey J, Skatrud J (2000). Longitudinal Study of Moderate Weight Change and Sleep-Disordered Breathing. JAMA 284(23):3015-3021. https://doi.org/10.1001/jama.284.23.3015
- Oksenberg A, Silverberg DS, Arons E, Radwan H (1997). Positional vs Nonpositional Obstructive Sleep Apnea Patients. Chest. https://doi.org/10.1378/chest.112.3.629
- Franklin KA, Holmgren PA, Jönsson F, et al. (2000). Snoring, Pregnancy-Induced Hypertension, and Growth Retardation of the Fetus. Chest. https://doi.org/10.1378/chest.117.1.137
- American Academy of Pediatrics (2012). Diagnosis and Management of Childhood Obstructive Sleep Apnea Syndrome. Pediatrics 130(3):576-584. https://publications.aap.org/pediatrics/article/130/3/576/30284/
- American Academy of Sleep Medicine / Frost & Sullivan (2016). Hidden Health Crisis Costing America Billions. https://aasm.org/resources/pdf/sleep-apnea-economic-crisis.pdf
- American Academy of Sleep Medicine (2023). Over a third of Americans opt for a "sleep divorce". https://aasm.org/over-a-third-americans-opt-sleep-divorce/
- ResMed (2025). Fifth Annual Global Sleep Survey. https://newsroom.resmed.com/news-releases/news-details/2025/ResMeds-Fifth-Annual-Global-Sleep-Survey-Reveals-a-World-Struggling-with-Poor-Sleep/default.aspx
- Guinness World Records. Loudest snore. https://www.guinnessworldrecords.com/world-records/loudest-snoring
- Lee YC, Lu CT, Cheng WN, Li HY (2022). The Impact of Mouth-Taping in Mouth-Breathers with Mild Obstructive Sleep Apnea. Healthcare (Basel). https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC9498537/
- Pevernagie D, Hamans E, Van Cauwenberge P, Pauwels R (2000). External nasal dilation reduces snoring in chronic rhinitis patients. European Respiratory Journal 15(6):996-1000. https://doi.org/10.1034/j.1399-3003.2000.01504.x
- Stavrou VT, et al. (2022). Memory Foam Pillow as an Intervention in Obstructive Sleep Apnea Syndrome: A Preliminary Randomized Study. Frontiers in Medicine. https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8967243/
- Zuberi NA, Rekab K, Nguyen HV (2004). Sleep apnea avoidance pillow effects on obstructive sleep apnea syndrome and snoring. Sleep and Breathing 8(4):201-207. https://doi.org/10.1007/s11325-004-0201-5
- Ieto V, Kayamori F, Montes MI, et al. (2015). Effects of Oropharyngeal Exercises on Snoring: A Randomized Trial. Chest. https://doi.org/10.1378/chest.14-2953
Snorly là ứng dụng ghi âm và theo dõi tiếng ngáy, không phải thiết bị y tế. Ứng dụng không chẩn đoán ngưng thở khi ngủ hay bất kỳ bệnh nào khác. Nếu bạn thấy có lúc ngưng thở, thở hổn hển hoặc buồn ngủ ban ngày, hãy đi khám bác sĩ.